Over 10 years we helping companies reach their financial and branding goals. Onum is a values-driven SEO agency dedicated.

CONTACTS
Thiết kế web Wordpress

Hướng dẫn thiết lập bảo mật cho website WordPress

WordPress là má»™t CMS mã nguồn mở, đó vừa là lợi thế vá»� số ngưá»�i dùng và cá»™ng đồng há»— trợ nhưng cÅ©ng là 1 Ä‘iểm yếu bởi hacker có thể vá»�c vạch má»�i ngóc ngách cá»§a mã nguồn để tìm ra lá»— há»�ng và khai thác nó. Do đó ngoài lá»›p bảo mật mặc định cá»§a WordPress bạn cÅ©ng nên tăng cưá»�ng thêm nhiá»�u “hàng rào” để bảo vá»� site cá»§a mình. Dưới đây là má»™t số gợi ý từ để bảo mật cho website cá»§a bạn.

Thư�ng xuyên cập nhật phiên bản WordPress mới nhất

Như đã nói ở trên chính tính năng mở của WordPress khiến cho hacker nắm rất rõ cơ chế xác thực ngư�i dùng, cách vận hành của quy trình upload dữ liệu nên chuyện hacker phát hiện ra 1 lỗ h�ng nào đó ở 1 phiên bản WordPress là sớm muộn nên bạn phải luôn cập nhật WordPress của mình lên phiên bản mới nhất bởi khi có 1 lỗ h�ng nghiêm tr�ng được công khai các nhà phát triển sẽ ngay lập tức vá nó bằng 1 bản cập nhật WordPress mới.

Sao Lưu Cơ Sở Dữ Liệu

Backup là bước bảo mật đầu tiên chống lại bất kỳ cuộc tấn công nào. Hãy nhớ rằng, không có gì là 100% an toàn. Những trang web chính phủ còn bị tấn công, thì bạn cũng vậy.

Backup cho phép bạn nhanh chóng khôi phục trang WordPress với một số thứ tồi tệ xảy ra.

Có rất nhi�u WordPress backup plugin miễn phí và trả phí mà bạn có thể ch�n. �i�u quan tr�ng là bạn cần hiểu khi nào nói đến backup có nghĩa là bạn cần phải thư�ng xuyên sao lưu toàn bộ website sang một điểm khác (không phải trên hosting account).

Tôi khuyên bạn lưu trữ nó trên một dịch vụ đám mây như: Amazon, Dropbox, hay một đám mây cá nhân như Stash.

Dựa trên mức độ thư�ng xuyên trang update trang web của bạn, thiết lập lý tưởng là hàng ngày hoặc sao lưu theo th�i gian thực.

Rất may là dễ dàng thực hiện đi�u bằng cách sử dụng plugin như VaultPress or BackupBuddy. Cả 2 đ�u rất đáng tin dùng và đ�u quan tr�ng là dễ dàng sử dụng (không cần code)

Phân quy�n cho file/thư mục trên host bằng lệnh CHMOD

CHMOD (phân quyá»�n)  xem, xóa và chỉnh sá»­a các dữ liệu trên hosting cá»§a bạn. Nếu CHMOD không được kỹ và an toàn thì khả năng các file nằm trên host có thể dá»… dàng được chỉnh sá»­a bởi hacker.

Vì thế để tăng bảo mật website và giảm thiểu nguy cơ bị tấn công, cần phải CHMOD thật tối ưu cho các file và folder.

•    CHMOD can thiệp thay đổi những quyá»�n sau:

– Read (Ä‘á»�c): Viết tắt là “râ€� và được biểu diá»…n bằng số 4
– Write (chỉnh sá»­a): Viết tắt là “wâ€� và được biểu diá»…n bằng số 2
– Execute (thá»±c thi): Viết tắt là “xâ€� và được biểu diá»…n bằng số 1

•    CHMOD thay đổi quyá»�n hạn cho các đối tượng sau

– “Owner�: Chủ sở hữu của file/thư mục
– “Group�:  Nhóm mà Owner là thành viên
– “Public / Others/ Everybody�: Những ngư�i còn lại

�ể CHMOD bạn có 2 cách.

•    Cách 1
Mở trình upload FTP lên, ấn chuá»™t phải vào thư mục/tập tin cần CHMOD và chá»�n CHMOD.

•    Cách 2
Vào phần File Manager trong trang quản trị hosting và chá»�n Change Permission

File đầu tiên chúng ta cần bảo vệ đó là wp-config.php vì file này lưu giữ những thông tin đăng nhập vào cÆ¡ sở dữ liệu cá»§a mình.

Nếu như các bạn ít khi chỉnh sá»­a file này thì hãy CHMOD là 444 cho wp-config. Ä�iá»�u này có nghÄ©a tất cả các nhóm ngưá»�i dùng chỉ có thể Ä‘á»�c chứ không chỉnh sá»­a hay thá»±c thi được, kể cả chá»§ sỡ hữu. Và sau khi đưa vá»� 444, chúng ta không thể chỉnh sá»­a ná»™i dung file này, nếu muốn chỉnh sá»­a thì hãy đưa nó vá»� 644.

Các file còn lại thì bạn có thể CHMOD là 644 và 755 cho các folder.

Nếu bạn muốn tối ưu hÆ¡n nữa, hãy CHMOD folder wp-admin, wp-includes thành 101. Tuy nhiên để CHMOD thành 101thì bạn không thể CHMOD trên FTP Ä‘ược mà phải vào File Manager Ä‘ể làm việc này.

Sau khi CHMOD thành 101, bạn đăng nhập vào FTP sẽ không thể nhìn thấy các folder đã được CHMOD, Ä‘iá»�u này đồng nghÄ©a bạn không thể làm gì được ngoại trừ truy cập bằng trình duyệt.

Tiếp đến là CHMOD cho tất cả các file thành 400 (ngoại trừ các file trong thư mục theme).
Nếu trong má»™t số trưá»�ng hợp máy chá»§ không cho phép CHMOD 400 thì bạn có thể đổi thành 404.

Nếu như bạn thấy khó khăn trong việc CHMOD thì plugin File Permissions & Size Check sẽ giúp bạn CHMOD và theo dõi các tập tin/thư mục dễ dàng trong trang quản trị WordPress.

Dùng bảo mật 2 lớp

Bảo mật 2 lớp – Two Factor Authentication, là phương pháp chống tấn công Brute Force rất hiệu quả, sau khi login bằng user/ pass chính xác, còn cần phải cung cấp mã xác thực được gởi vào điện thoại hoặc email nữa, nên có bị lộ password cũng không vấn đ� gì, thậm chí nh� có thông báo mã xác thực (lớp thứ 2) mà ta biết được site đang bị dò mật khẩu.

Cài đặt Mật khẩu 2 lớp cho WordPress

�ể cài Two Factor Authentication cho WordPress, bạn có thể dùng plugin tích hợp tính năng này của Google cho WordPress:

Google Autehnticator plugin

Nếu dùng iThemes Security Pro thì tính năng này đã có sẵn – chỉ cần kích hoạt!

Sử Dụng Plugin Bảo Mật WordPres

Sau khi backups, đi�u tiếp theo bạn cần quan tâm đó là cài đặt một hệ thống theo dõi và kiểm tra m�i thứ xảy ra trên website của mình.

�i�u này bao gồm giám sát tình trạng của file, cảnh báo truy cập trái phép, quét phần m�m độc hại..v…

May mắn là tất cả những gì bạn cần làm là cài đặt Sucuri Security plugin miễn phí. �ể biết thêm nhi�u thông tin chi tiết cách cài đặt plugin…..

Sucuri Menu
Generate API key
Harden

Ä�ể kích hoạt plugin, bạn cần Ä‘i đến Sucuri Menu trong bảng Ä‘iá»�u khiển WordPress
�i�u đầu tiên bạn sẽ được yêu cầu làm đó là Tạo một API key miễn phí. �i�u này cho phép bạn kiểm duyệt đăng nhập, integrity checking, thông báo email, và những tính năng quan tr�ng khác.
�i�u tiếp theo, bạn cần làm là click vào Hardening tab từ Sucuri Menu. Lướt qua tất cả tùy ch�n và click vào nút “Harden�.
Vá»›i tùy chá»�n này giúp bạn khóa lại khu vá»±c trung tâm thưá»�ng được sá»­ dụng trong các cuá»™c tấn công. Chỉ vá»›i tính năng hardening được cung cấp trong phiên bản trả phí là má»™t Web Application Firewall nÆ¡i chúng ta giải thích trong vài bước tiếp theo..

Chúng cÅ©ng sẽ bàn vá»� tùy chon “Hardeningâ€� sau bài viết này cho những ai muốn làm Ä‘iá»�u dó mà không cần sá»­ dụng má»™t plugin hoặc những ngưá»�i yêu cầu bổ sung thêm những bước như “Database Prefix changeâ€� hay “ Thay đổi Tên Truy cập Adminâ€�

Sau phần hardening, phần lớn thiết lập mặc định của plugin đ�u rất tốt và không cần thay đổi. Một đi�u duy nhất tôi khuyên bạn là tùy chỉnh Cảnh báo qua Email.

Alerts Setting

Các thiết lập cảnh báo mặc định sẽ khiến email box cá»§a bạn bị lá»™n xá»™n. Chúng tôi khuyên bạn nhận cảnh báo vá»›i hoạt động chính như thay đổi plugin, đăng ký ngưá»�i dùng má»›i,etc. Bạn dá»… dãng tùy chình cảnh báo bằng cách Ä‘i đến Sucuri Settings Â» Alerts.
Plugin bảo mật này vô cùng mạnh mẽ, vì vậy bạn có thể lướt qua tất cả các tab và các cài đặt để xem tất cả như: Malware scanning, Audit logs. Failed Login Attempt tracking, v..v…

Một Số Phương Pháp Cải Thiện Bảo Mật WordPress

Nếu bạn đã làm tất cả những thứ tôi nói ở trên, thì bạn đang có tình trạng an ninh khá tốt rồi đấy.

Nhưng vẫn như m�i khi, có nhi�u thứ bạn có thể làm tốt hơn với Bảo Mật WordPress website của mình

Một số bước có thể sẽ yêu cầu một chú hiểu biết v� code.

1. Thay �ổi Tên Truy Cập “admin� Mặc �ịnh

Những phiên bản trước đây, tên truy cập mặc định của admin là “admin�. Biết được tên truy cập là đồng nghĩa với việc các hacker có thể tiến hành tấn công trang web bằng brute-force attacks (đoán mật khẩu)

Nhưng rất may, WordPress đã thay đổi nó và bây gi� yêu cầu bạn ch�n tên truy cập ngay ở lần cài đặt đầu tiên.

Cài đặt WordPress

Tuy nhiên, với cách cài đặt WordPress bằng 1-click duy nhất, thì vẫn ch�n tên admin username mặc định là “admin�.

Mặc dù mặc định WordPress không cho phép bạn thay đổi username, nhưng vẫn có vài cách để bạn thay đổi username.

  1. Tạo mới một admin username và xóa ngư�i dung cũ đi
  2. Sử dụng Plugin thay đổi tên ngư�i dùng
  3. Cập nhật tên ngư�i dùng từ phpMyAdmin

Tôi đã nói vẫn đ� này ở bài Làm thế nào để thay đổi tên truy cập “Admin� trong WordPress hãy đ�c để xem hướng dẫn chi tiết nhé.

*Lưu ý: Chúng ta đang nói v� username g�i là “admin�, chứ không phải là vai trò quản trị viên

2. Vô Hiêu Hóa File Editing

WordPress đi cùng với một built-in code editor mà cho phép bạn chỉnh sửa giao diện và plugin files ngay tại khu vực admin của WordPress. Nếu vào tay ngư�i xấu, tính năng này có thể gây nguy hiểm đến bảo mật WordPress cho nên chúng tôi khuyên bạn nên vô hiệu hóa nó.

File Editor

Bạn có thể làm Ä‘iá»�u đó má»™t cách dá»… dàng bằng cách thêm Ä‘oạn code sau vào file wp-config.php

// Disallow file edit
define( 'DISALLOW_FILE_EDIT', true );

Hoặc bạn có thể làm đi�u đó với 1-click bằng cách sử dung tính năng Hardening trong Sucuri free mà tôi nói ở trên

3. Vô Hiệu Hóa PHP Trong Một Vài Thư Mục WordPress

Một cách khác để năng cao bảo mật WordPress là vô hiệu hóa PHP file execution in directories mà không cần thiết như /wp-content/uploads.

�ể làm đi�u đó hãy mở notepad lên và dán đoạn code này vào:

<Files *.php>
deny from all
</Files>

Tiếp theo, bạn cần lưu file nay dưới dạng .htaccess và upload nó vào folders /wp-content/uploads trên website của bạn bằng cách sử dụng FTP client.

4. Giới Hạn Số Lần �ăng Nhập

Với thiết lập mặc định WordPress cho phép ngư�i dùng đăng nhập bao nhi�u lần tùy thích. Nó khiến WordPress site dễ dàng thành mục tiêu của các cuộc tấn công brute force. Hackers có gắng bẻ khóa mật khẩu của bạn bằng cách cố gắng đăng nhập với những mật khẩu kết hợp khách nhau.

�i�u này có thể dễ dàng khắc phục bằng giới hạn số lần đăng nhập lỗi mà ngư�i dùng có thể thử. Nếu bạn sử dụng giải pháp web application firewall nói ở trên, thì nó sẽ tự động xử lý vấn đ� này cho bạn.

Tuy nhiên, nếu bạn không cài đặt tư�ng lửa, thì xử lý vấn đ� này bằng những bước sau đây.

�ầu tiên, bạn cần cài đặt và kích hoạt Login LockDown plugin.

Login LockDown Options

Sau khi kích hoạt xong, Ä‘i đến Settings Â» Login LockDown Ä‘ể cài đặt plugin

5. Thay �ổi WordPress Database Prefix

Mặc định, WordPress sử dụng wp_ như là ti�n tố cho tất cả các tables trong cơ sở dữ liệu. Nếu trang WordPress bạn đang sử dụng ti�n tố mặc định trong cơ sở dữ liệu, thì nó thể dễ dàng để hacker có thể đoán được table name. �ó là lý chúng tôi khuyến khích bạn nên thay đổi nó.

WordPress Database Prefix

Bạn có thể thay đổi tiá»�n tố trên bảng cÆ¡ sở dữ liệu bằng cách sá»­ làm theo hướng dẫn từng bước sau đây: Làm thế nào để bảo vệ và tối ưu hóa cÆ¡ sở dữ liệu WordPress?

*Lưu ý: Nó có thế làm hư hại đến website của bạn nếu không được thực hiện một cách chính xác. Chỉ thực hiện nó khi bạn cảm thấy tự tin v� khả năng code của mình nhé.

6. Mật khẩu bảo vệ khu vực Admin và wp-admin

Bình thư�ng, các hacker có thể request đến thư mục wp-admin và login page của bạn nếu không có bất kỳ hạn chế nào. �i�u này cho phép hacker cố gắng sử dụng thủ thuật hãy tấn công DDoS.

Vì vậy trước tiên, bạn cần đổi địa chỉ đăng nhập vào trang quản trị bằng cách sử dụng plugin iTheme Security để tăng cư�ng bảo mật cho WordPress, trong đó có chức năng đổi đư�ng dẫn mặc định của trang quản trị thành đư�ng dẫn bất kỳ mà bạn muốn. Sau khi cài đặt, vào Security -> Hide và đi�n tên của đư�ng dẫn mới của trang quản trị, trang đăng nhập và trang đăng ký.

Mật khẩu bảo vệ khu vực Admin và trang đăng nhập

7. Vô hiệu hóa Directory Indexing and Browsing

Directory Indexing and Browsing

Directory browsing có thể được lợi dụng bởi hacker để tìm những file mà bạn có với các lỗ hổng có thể tìm thấy, vì vậy h� tận dụng những tập tin này để tấn công website.

Directory browsing có thể được sử dụng bởi ngư�i khác để nhìn vào cái file của bạn, để sao chép hình ảnh, các thông tin khác. �ây là lý do tại sao tôi khuyến khích bạn tắt chúng đi.

Bạn cần kết nối website của mình bằng cách sử dụng FTP hay cPanel’s file manager. Tiếp theo xác định vị trí của file .htaccess trong website.

Sau đó, bạn thêm dòng dưới đây ở cuối file .htaccess:

Options - Indexes

�ừng quên lưu và upload lại file .htaccess vào website của mình.

8. Vô hiệu hóa XML-RPC in WordPress

XML-RPC được kích hoạt trong thiết lập mặc định của WordPress bởi vì nó giúp kết nối trang WordPress với web và mobile apps.

Tuy nhiên chức năng quá mạnh mẽ này, XML- RPC có thể khuếch đại cuộc tấn công brute-force đáng kể.

Ví dụ: theo cách truy�n thống một hacker muốn thử 500 mật khẩu khác nhau với trang web của bạn, h� sẽ phải tạo 500 lần đăng nhập riêng biệt và sẽ bị chặn bởi giới hạn số lần đăng nhập.

Nhưng với XML-RPC, một hacker có thể chức năng này để thử hàng ngàn mật khẩu chỉ với 20 hoặc 50 requestes. �ó là lý do tại nếu bạn không sử dụng XML-RPC, thì hãy nên vô hiệu hóa nó.

�ể vô hiệu hóa XML-RPC bạn vào file functions.php của theme và thêm filter sau

add_filter( 'xmlrpc_enabled', '__return_false' );

9. Tự động log-out user khi không hoạt động

Ngư�i dùng đã đăng nhập vào Dashboard đôi khi h� có thể đi đâu đó, và nó có thể gây nguy hiểm đến bảo mật wordpress website của bạn. Một ngư�i nào đó có lợi dụng nó để chiếm quy�n đi�u khiển, thay đổi mật khẩu, hãy thay đổi thông tin tài khoản của bạn.

�ó là lý do tại sao rất nhi�u các trang web ngân hàng và tài chính đ�u tự động đăng xuất với ngư�i dùng không hoạt động. Bạn có thể thực hiện chức năng tương tự trên trang WordPress của bạn.

Bạn cần cài đặt và kích hoạt Idle User Logout plugin. Sau khi kích hoạt, Ä‘i đến Settings Â» Idle User Logout Ä‘ể tùy chỉnh plugin.

Idle User Logout

�ơn giản ch�n th�i gian ch� và b� tích ở tùy ch�n “Disable in WP Admin� cho tính bảo mật tốt hơn. �ừng quên bấm vào nút lưu các thay đổi nhé.

10. Thêm câu h�i bảo mật vào màn hình đăng nhập WordPress

Câu h�i bảo mật

Thêm những câu há»�i bảo mật vào màn hình đăng nhập làm để nó trở nên khó khăn hÆ¡n cho má»™t ngưá»�i nào đó có ý định truy cập trái phép.

Bạn có thể thêm câu há»�i bảo mật bằng cách cài đặt WP Security Questions plugin. Sau khi kích hoạt, bạn cần vào phần Settings Â» Security Question Ä‘ể thiết lập cài đặt